Thuật ngữ chạy bộ

Từ điển thuật ngữ chạy bộ online của Chạy 365

Ads cũng có thời mới làm quen với môn chạy bộ, và quả thực cũng phải tìm hiểu rất nhiều sách báo để có thể hiểu được các pro đang nói về cái gì. ( ngay cả hiện tại cũng vẫn bị chóng mặt ). Vậy xin mượn bài viết này để tập trung những thuật ngữ hay gặp trong chạy bộ, ads đã tổng hợp lại đây một số từ hay dùng, thấy hữu ích mọi người ấn nút share ở cạnh trái web nhé.

 

Từ điển chạy bộ online

Từ điển chạy bộ online

 

A

[toggle title=”Achilles tendon” opened=”false”]Gân Asin. Gân lớn nhất cơ thể, nằm phía sau cẳng chân, nối từ bắp chân đến gót chân.[/toggle] [toggle title=”Achilles tendonitis:” opened=”false”]Viêm gân Asin.[/toggle] [toggle title=”Aeronic” opened=”false”]Hiếu khí (có oxy). Tình trạng chuyển hoá khi cơ thể còn có thể hấp thu đủ oxy đáp ứng cho nhu cầu vận động. Xem thêm: Aerobic vs Anaerobic [/toggle] [toggle title=”Aerobic run” opened=”false”]Chạy vừa sức. Chạy trong tình trạng đủ không khí, hiếu khí.[/toggle] [toggle title=”Anaerobic” opened=”false”]Yếm khí (thiếu oxy). Tình trạng chuyển hoá khi hệ hô hấp và tuần hoàn không đáp ứng đủ nhu cầu oxy của mô và cơ. Khi đó lượng axit lactic sinh ra sẽ lớn hơn lượng được đào thải. Axit lactic sẽ tích tụ trong cơ. Xem thêm: Aerobic vs Anaerobic [/toggle] [toggle title=”Anaerobic threshold” opened=”false”]Ngưỡng vận động mà lượng axit lactic sinh ra tương đương lượng mà cơ thể có thể đào thải, dẫn đến tích tụ axit lactic trong cơ thể.[/toggle] [toggle title=”Anaerobic run” opened=”false”]Chạy gắng sức.[/toggle]

B

[toggle title=”Bib” opened=”false”]Số báo danh. Số báo danh của các vận động viên tham gia chạy giải.[/toggle] [toggle title=”Blister” opened=”false”]Phồng rộp. Thường chỉ tình trạng phồng, rộp ngón chân, bàn chân khi chạy đường trường.[/toggle] [toggle title=”Bpm” opened=”false”]Beat per minute. Tần số tim trong 1 phút.[/toggle]

C

[toggle title=”Cadence” opened=”false”]Guồng chân. Số sải chân trong một phút (xem thêm Stride per minute).[/toggle] [toggle title=”Carbohydrates (carbs)” opened=”false”]Nguồn cung cấp năng lượng chính của cơ thể khi vận động.[/toggle] [toggle title=”Chafing” opened=”false”]Trầy xước. Hiện tượng da bị trầy xước do cọ sát (với quần áo, dụng cụ như túi nước,…) trong quá trình chạy. Thường xuất hiện khi chạy trong thời gian dài.[/toggle] [toggle title=”Chip time” opened=”false”]Thời gian tính bằng chip.[/toggle] [toggle title=”Cool-down” opened=”false”]Chạy chậm dần trước khi dừng lại. Quá trình này giúp nhịp tim giảm từ từ, tránh cơ thể chuyển đột ngột từ trạng thái vận động mạnh sang trạng thái nghỉ ngơi.[/toggle] [toggle title=”Cross training” opened=”false”]Bài tập bổ trợ. Các hoạt động như bơi, đạp xe, bổ trợ cho môn chạy bộ, giúp cải thiện thể lực và giảm nguy cơ chấn thương.[/toggle]

D

[toggle title=”DNF (Did not finish)” opened=”false”]Không hoàn thành mục tiêu đề ra. Bỏ cuộc.[/toggle]

E

[toggle title=”Easy run” opened=”false”]Chạy nhẹ nhàng. Khi chạy có thể chuyện trò, nói được cả câu.[/toggle] [toggle title=”Endorphins” opened=”false”]Các hoạt chất được não tiết ra khi chạy bộ, khiến người chạy có cảm giác hưng phấn.[/toggle] [toggle title=”Endurance” opened=”false”]Sức bền. Thể hiện khả năng một vận động viên có thể chạy liên tục không nghỉ trong thời gian bao lâu.[/toggle]

F

[toggle title=”Fartlek” opened=”false”]Chạy tuỳ hứng. Bài tập chạy nhanh kết hợp chạy chậm, tuỳ sức, tuỳ hứng.[/toggle] [toggle title=”Forefoot” opened=”false”]Phần mũi chân. Gồm 5 xương bàn chân và 14 xương đốt ngón chân.[/toggle] [toggle title=”Forefoot running:” opened=”false”]Kỹ thuật chạy tiếp đất bằng phần mũi chân.[/toggle]

G

[toggle title=”Glucose” opened=”false”]Đường đơn. Phản ứng phân huỷ đường đơn sẽ sản sinh ra năng lượng cho cơ thể.[/toggle] [toggle title=”Glycogen” opened=”false”]Một dạng dự trữ carbohydrate. Glycogen có nhiều trong gan và cơ. Khi vận động nặng, glycogen được chuyển hoá thành glucose để cung cấp năng lượng cho cơ thể.[/toggle]

H

[toggle title=”Half marathon (HM)” opened=”false”]Bán marathon. Chiều dài 21,1 km, hay 13,1 dặm[/toggle] [toggle title=”HR” opened=false”]Heart rate. Tần số tim. Tính bằng bpm. Xem thêm: Tìm hiểu về nhịp tim[/toggle]

 I:

[toggle title=”Iliotibial band” opened=false”]Dải chậu chày. Dải cơ chạy dọc phía ngoài đùi, nối từ hông đến khớp gối, giúp gập và xoay gối.[/toggle] [toggle title=”Iliotibial band syndrome (ITBS) ” opened=false”]Hội chứng dải chậu chày. Tình trạng dải cơ chậu chày bị viêm do vận động quá nặng hoặc kỹ thuật chạy chưa tốt.[/toggle] [toggle title=”Interval training (workout)” opened=false”]Chạy biến tốc. Bài tập chạy xen kẽ chạy nhanh với chạy chậm (hoặc đi bộ), nhằm mục đích cải thiện tốc độ của vận động viên.[/toggle]

J:

[toggle title=”Jogging” opened=false”]Chạy chậm.[/toggle]

K:

[toggle title=”KCal” opened=false”]Đơn vị năng lượng, một ngày một người trung bình tiêu thụ khoảng 2000 KCal[/toggle]

L:

[toggle title=”Lactate / Lactic acid” opened=false”]Axit lactic. Sản phẩm chuyển hoá glucose trong điều kiện thiếu oxy.[/toggle] [toggle title=”Lactate threshold” opened=false”]Ngưỡng lactate. Tương tự anaerobic threshold.[/toggle] [toggle title=”Lactate threshold run:” opened=false”]Chạy ở tốc độ mà lượng axit lactic sinh ra vượt quá khả năng đào thải của cơ thể. Axit lactic bắt đầu tích tụ trong máu. Tương tự tempo run.[/toggle] [toggle title=”Long run / Long slow distance run (LSD)” opened=false”]Chạy dài. Bài tập chạy cơ bản khi tập các cự ly đường trường, giúp vận động viên tăng sức bền và rèn luyện tâm lý.[/toggle]

M:

[toggle title=”Marathon / Full marathon (FM)” opened=false”]Chiều dài 42,195 km, hay 26,2 dặm.[/toggle]

N:

[toggle title=”Negative splits” opened=false”]Chạy nửa sau quãng đường nhanh hơn nửa đầu.[/toggle]

O:

[toggle title=”Overpronation” opened=false”]Tư thế tiếp đất bàn chân ngả vào trong.[/toggle]

P:

[toggle title=”Pace” opened=false”]Tốc độ chạy. Thường tính bằng số phút cần có để hoàn thành 1km/1 dặm.[/toggle] [toggle title=”Pacer” opened=false”]Người chạy dẫn tốc. Người của ban tổ chức, chạy trong các kì thi chạy việt dã với tốc độ ổn định, để mọi người chạy theo.[/toggle] [toggle title=”Personal record (PR) hay Personal best (PB)” opened=false”]Thành tích cá nhân tốt nhất của một vận động viên.[/toggle] [toggle title=”Plantar fascia” opened=false”]Phần mô ở  phần gan chân, nối từ gót chân đến ngón chân.[/toggle] [toggle title=”Plantar fascitis (PF)” opened=false”]Viêm mô gan chân. Thường do kỹ thuật chạy (tiếp gót), viêm gân Asin, hoặc do cường độ vận động quá nhiều.[/toggle]

Q:

[toggle title=”Quads/ quadriceps” opened=false”]Cơ tứ đầu đùi.[/toggle]

R:

[toggle title=”Recovery run” opened=false”]Chạy phục hồi. Bài tập chạy nhẹ sau khi chạy dài / chạy nhanh..[/toggle] [toggle title=”RICE | Rest, Ice, Compression, Elevation” opened=false”]4 kỹ thuật chủ yếu giúp hồi phục chấn thương.

    –    Rest: Nghỉ ngơi.

    –    Ice: Chườm đá.

    –    Compression: Băng ép, mặc đồ bó sát. Giúp chia tách và ép chặt các khối cơ đùi, lưu thông máu, giúp hồi phục chấn thương nhanh hơn.

    –    Elevation: Gác cao chân. Giúp máu tĩnh mạch về tim dễ hơn, giảm sưng, phù nề.[/toggle]

S:

[toggle title=”Shin splints” opened=false”]Tình trạng sưng, đau cẳng chân.[/toggle] [toggle title=”Splits” opened=false”]Khoảng thời gian cần thiết để chạy hết một quãng đường định trước[/toggle] [toggle title=”Stamina” opened=false”]Thể lực. Phản ánh khả năng vận động viên có thể tiếp tục chạy với một tốc độ nhất định, kết hợp cả tốc độ và sức bền.[/toggle] [toggle title=”Stride” opened=false”]Sải chân / bước chân.[/toggle] [toggle title=”Stride per minute (spm)” opened=false”]Số sải chân trong một phút.[/toggle]

T:

[toggle title=”Talk test” opened=false”]Kiểm tra hội thoại. Một cách tự kiểm tra mức độ gắng sức của cơ thể khi luyện tập thể thao. Nói được cả câu là mức độ gắng sức nhẹ tới vừa (aerobic), nói được vài từ là mức độ gắng sức nhiều (anaerobic), không nói được là mức độ gắng sức rất nhiều.[/toggle] [toggle title=”Taper” opened=false”]Giai đoạn dưỡng sức. Quá trình dưỡng sức trước khi thi chạy, thường kéo dài 3-4 tuần trước khi chạy marathon, hoặc 2-3 tuần trước khi chạy bán marathon.[/toggle] [toggle title=”Tempo run” opened=false”]Chạy tốc độ. Tương tự lactate run. Bài tập chạy tốc độ giúp cải thiện ngưỡng lactate, lâu dần giúp cơ khó bị mỏi hơn. Khi chạy tốc độ, vận động viên thường chỉ nói được vài từ, không nói được cả câu.[/toggle] [toggle title=”Ten percent rule” opened=false”]Luật 10%. Mỗi tuần chỉ tăng quãng đường chạy không quá 10%.[/toggle] [toggle title=”Track” opened=false”]Đường chạy trong sân vận động.[/toggle] [toggle title=”Trail running” opened=false”]Chạy off-road, không phải trên đường nhựa.[/toggle]

U:

[toggle title=”Ultra/ Ultramarathon” opened=false”]Cự ly chạy dài hơn cự ly marathon.[/toggle] [toggle title=”Underpronation” opened=false”]Tư thế bàn chân ngả ra ngoài.[/toggle]

V:

[toggle title=”VO2 max” opened=false”]Lượng oxy tối đa một người có thể hấp thụ trong một phút khi luyện tập. VO2 max phụ thuộc yếu tố di truyền, tuổi, giới, thể trạng, quá trình luyện tập. Vận động viên có VO2 max cao sẽ chạy nhanh hơn vì quả tim có thể cung cấp nhiều oxy hơn cho cơ thể.[/toggle]

W:

[toggle title=”Warm-up” opened=false”]Chạy khởi động. Quá trình chạy khởi động thường kéo dài 10-15 phút, giúp tăng dần nhịp tim và nhịp thở, cũng như tăng dần lượng máu đến cơ, chuẩn bị cho những hoạt động thể lực mạnh hơn.[/toggle]

 

 

About the Author chay365

follow me on:
  • […] Thuật ngữ chạy bộ […]

  • […] Thuật ngữ chạy bộ […]

  • […] bạn nên thở chậm và sâu để giúp phổi trao đổi khí (và oxy) tối đa. Làm thử nghiệm đối thoại, nếu bạn vẫn có khả năng nói cả câu khi chạy, tốc độ của bạn đang ở […]

  • >